Barcelona

Tây Ban Nha

Quốc tịch : Tây Ban Nha | Sân nhà: Camp Nou | Sức chứa: 98,787

Barcelona

Không có bài viết nào

HUẤN LUYỆN VIÊN

Valverde, Ernesto

CẦU THỦ

1

Marc-Andre ter Stegen

Vị trí: Thủ môn

2

Nelsinho

Vị trí: Hậu vệ

3

Gerard Pique

Vị trí: Hậu vệ

4

Ivan Rakitic

Vị trí: Tiền vệ

8

Melo, Arthur

Vị trí:

9

Luis Suarez

Vị trí: Tiền đạo

10

Lionel Messi

Vị trí: Tiền đạo

15

Lenglet, Clement

Vị trí: Hậu vệ

Tabla, Ballou

Vị trí: Tiền vệ

5

Sergio Busquets

Vị trí: Tiền vệ

6

Suarez, Denis

Vị trí: Tiền vệ

7

Philippe Coutinho

Vị trí: Tiền vệ

11

Ousmane Dembele

Vị trí: Tiền đạo

13

Jasper Cillessen

Vị trí: Thủ môn

14

Malcom

Vị trí: Tiền đạo

16

Sergi Samper

Vị trí: Tiền vệ

18

Jordi Alba

Vị trí: Hậu vệ

19

Munir El Haddadi

Vị trí: Tiền đạo

20

Sergi Roberto

Vị trí: Tiền vệ

22

Arturo Vidal

Vị trí: Tiền vệ

23

Samuel Umtiti

Vị trí: Hậu vệ

24

Thomas Vermaelen

Vị trí:

26

Alena, Carles

Vị trí: Tiền vệ

27

Miranda, Juan

Vị trí: Hậu vệ

28

Puig, Ricard

Vị trí:

30

Pena, Inaki

Vị trí:

31

Ezkieta, Jokin

Vị trí: Thủ môn

33

Cuenca, Jorge

Vị trí: Tiền vệ

36

Brandariz, Juan

Vị trí: Hậu vệ

Thông tin về Câu lạc bộ Barcelona

Barcelona (Barcelona FC)

Thành lập: Đội bóng được thành lập vào năm 1899 từ một nhóm các cầu thủ từ 3 quốc gia và vùng lãnh thổ Thụy Sĩ, Anh, Xứ Catalan

Chủ tịch: Josep Maria Bartomeu

HLV: Ernesto Valverde

Biệt danh: Gã khổng lồ xứ Catalunya

Sân vận động: Nou Camp

1. Lịch sử thành lập

- Vào ngày 22 tháng 10 năm 1899, Joan Gamper đã đứng lên kêu gọi để thành lập một đội bóng. Đến ngày 29 tháng 11 năm 1899, đã có một cuộc họp tại trụ sở của Gimnasio Solé. Thời điểm đó đã có 10 người góp mặt bao gồm: Walter Wild, Lluís d'Ossó, Bartomeu Terradas, Otto Kunzle, Otto Maier, Enric Ducal, Pere Cabot, Josep Llobet, John Parsons, và William Parsons mang các quốc tịch Anh, Thụy Sĩ và Đức.

- Sau khi thống nhất, mọi người đã đặt tên đội bóng là Barcelona và Walter Wild chính là chủ tịch đầu tiên của đội bóng.

- Ngày 8 tháng 12 năm 1899, Trận đấu đầu tiên của đội đã diễn ra khi đối đầu với một đội không chuyên nghiệp bao gồm các người Anh đang sống tại Barcelona và đội bóng để thua 0-1.

- Trận đấu đầu tiên ngoài danh giới xứ Catalan là trận đối đầu với Real Madrid vào tháng 5 năm 1902 và Barcelona thắng 3-1. Đây cũng là trận đấu mở màn cho chuỗi "Đại kình địch" giữa hai CLB cho đến bây giờ.

1.1, Năm1923-1939 "thời kỳ loạn lạc"

- Năm 1929, giải đấu La liga bắt đầu thành lập và Barcelona trở thành đội đầu tiên vô địch. Từ đó, CLB chưa bao giờ xuống hạng.

- Tuy nhiên, tình hình chính trị đã ảnh hưởng đến đội bóng khi chế độ Franco căm phẫn khi Barcelona hô vang ngọn cờ của Catalan. Sau đó, Franco đã để một người thân thiết đứng lên làm chủ tịch của đội bóng và đổi tên thành "Club de Fútbol Barcelona" theo đúng tiếng Tây Ban Nha.

1.2 Năm 1939 đến năm 1988

- Năm 1950, đội bóng đã thay đổi với những huyền thoại lừng danh như:Ladislao Kubala, Zoltán Czibor, Sándor Kocsis, Luis Suarez. Năm 1961 họ chơi trận chung kết Cúp C1 đầu tiên và để Benfica lên ngôi.

- Kể từ đó đến năm 2018 Barcelona chưa bao giờ vắng mặt tại đấu trường Châu Âu.

- Vào ngày 24 tháng 9 năm 1957, đội bóng cho ra mắt sân vận động Nou Camp với sức chứa 90.000 người và hiện nay là 120.000 người. Đây là sân vận động lớn nhất Châu Âu. Tính đến năm 2018.

1.3 Thời kỳ lên đỉnh 1988

Năm 1988, một huyền thoại của Barcelona là Johan Cruyff đã lên nắm giữ vị trí HLV của đội bóng. Năm 1992, ông đã mang về chiếc Cúp C1 Châu Âu đầu tiên cho đội bóng.

- Năm 1994, ông tiếp tục cùng đội bóng có trận chung kết Cúp C1 nhưng lại để thua 0-4 và Johan Cruyff đã phải ra đi.

-Năm 1996, đội bóng có bản hợp đồng kỷ lục khi mang Ronaldo(Rô béo) từ PSV Eindhoven về với giá 19,5 triệu USD

- Ngay lập tức, cầu thủ người Brazil đã mang về chiếc Cup C2 cho đội bóng. Barca tiếp tục giành thêm 2 danh hiệu La Liga vào các năm 1998 và 1999. Tuy nhiên, sau đó đội bóng đã bán đi ngôi sao số 1 Figo cho Real Madrid và bán Ronaldo cho Inter Milan. Điều này khiến đội bóng thi đấu bết bát sau đó.

- Sau đó, Louis van Gaal đã đến nhưng Barcelona vẫn trắng tay. Kết cục ông phải ra đi không kèn không trống.

-2005-2006, đội bóng cho ra mắt L.Messi và lập tức có danh hiệu La liga lần thứ 18.

- Năm 2006, họ có chức vô địch UEFA Champions League khi đánh bại đội bóng nước Anh là Arsenal.

1.4 Guardiola- Hoàng kim chói lọi (2008-2012)

Năm 2008, chiến lược gia người Tây Ban Nha đã đến Barcelona để tạo nên thời kỳ vỹ đại nhất của đội bóng đến hiện tại.

- Mùa 2008-2009, ông đã giúp đội bóng có cú ăn 6 thần thánh khi vô địch ở các giải như: La Liga, Champions League, Cúp nhà Vua Tây Ban Nha, Siêu cúp Tây Ban Nha, Siêu cúp Châu Âu và World Cup Club. Barcelona cũng là đội bóng đầu tiên có cú ăn 3 vĩ đại khi vô địch La liga, UEFA Champions League và Cúp nhà vua Tây Ban Nha.

- Mùa 2009-2010, ông đã có bản hợp đồng kỷ lục của đội bóng khi chi ra 69 triệu euro để mang Zlatan Ibrahimovic về.

Tuy nhiên, mùa này Barcelona thi đấu không mấy thành công khi bị Sevilla loại ở Cúp Nhà Vua, bị Inter Milan đánh bại ở Bán kết UEFA Champions League 2009-2010. Năm đó, Inter Milan đã vô địch giải đấu cao nhất Cúp các câu lạc bộ Châu Âu.

- Mùa giải 2010-2011, Barcelona mang David Villa về với giá 40 triệu euro.

Tháng 4 năm 2011, khi lần đầu xuất hiện 4 trận đấu Siêu kinh điển giữa Barcelona và Real Madrid trong 8 ngày.

- Ngày 17 tháng 4, hai đội hòa nhau 1-1 tại La liga. Trận chung kết Cúp nhà Vua, Real Madrid thắng 1-0. Tại 2 trận Bán kết Champions League vào 27 tháng 4 và ngày 2 tháng 5 Real Madrid đã để thua tổng tỉ số 1-3.

- Hai lượt trận tại Bán kết UEFA Champions League đã diễn ra vô cùng căng thẳng và HLV của Real Madrid đã bị cấm chỉ đạo 5 trận vì lỗi phản ứng và xúc phạm trọng tài.

- Mùa đó, đội bóng đã có được danh hiệu UEFA Champions League và La liga.

-Mùa 2011-2012, Barcelona thi đấu tệ hại và chỉ có 1 danh hiệu Cúp nhà Vua Tây Ban Nha. Tại La liga để Real Madrid lên ngôi và tại UEFA Champions League bị loại ở Bán kết bởi Chelsea, đội sau đó lên ngôi vô địch.

- Sau đó, HLV PEP Guardiola phải rời đội bóng vì lối đá tiki-taka đã bị bắt bài và Barcelona thi đấu bết bát.

1.5 Năm 2012 đến nay

Sau khi PEP ra đi, Tito Vilanova đã lên thay và lập tức có được chức vô địch La liga lần thứ 22 và san bằng kỷ lục 100 điểm của đại kình địch Real Madrid.

- Tuy nhiên, đội bóng đã bị Real Madrid loại khỏi Cúp nhà Vua Tây Ban Nha và ở UEFA Champions League, Barcelona bị Bayern Munich ghi đến 7 bàn trong 2 lượt trận (0-4 lượt đi, 0-3 lượt về). Đây là trận thua đậm nhất trong lịch sử của đội bóng.

- Cuối mùa giải, Tito Vilanova đã từ chức để điều trị ung thư. Tuy nhiên, ông đã qua đời vì không chống chọi lại được căn bệnh của mình.

-Mùa giải 2013-2014, Barcelona thực sự rơi vào cuộc khủng hoảng trầm trọng khi Gerardo Martino lên nắm quyền hỉ đạo. Ông mang về tiền đạo Neymar nhưng lại để danh hiệu La liga lọt vào tay của Atletico Madrid, bị Real Madrid loại khỏi Cúp nhà vua Tây Ban Nha và bị chính Atletico Madrid loại khỏi vòng Tứ kết UEFA Champions League. Cuối mùa HLV Gerardo Martino đã phải rời đội bóng.

-Mùa giải 2014-2015, Luis Enrique đến Barcelona và lập tức có được dấu ấn đậm nét khi cùng đội bóng tái hiện cú ăn 3 vĩ đại. Qua đó, Barcelona trở thành đội có 2 cú ăn 3.

- Họ có được danh hiệu Cúp C1 Châu Âu lần thứ 5 khi đánh bại Juventus.

- Mùa 2015-2016, Barcelona thi đấu khá thành công khi có được danh hiệu La liga và Cúp nhà Vua Tây Ban nha

- Mùa 2016-2017, Barcelona thi đấu không thành công khi để Real Madrid vô địch La liga và lặng lẽ nhìn Real Madrid nâng cao chiếc Cúp UEFA Champions League lần thứ 2 liên tiếp.

- Mùa 2017-2018, Barcelona có được La liga và Cúp nhà Vua Tây Ban Nha.

2 .Đội hình Barcelona

2.1 Đội hình Barcelona 2017

Mùa giải 2017-2018 Barcelona có đội hình chính như sau: Thủ môn: Stegen, Hậu vệ trái: Alba, Hậu vệ: Roberto Trung vệ: Samuel Umtiti, Trung vệ: Pique, Tiền vệ: Iniesta, Tiền vệ: Sergio Busquets, , Tiền vệ: Rakitic, Tiền đạo: Suarez.Tiền đạo: Messi, Tiền đạo: Coutinho

2.2 Đội hình Barcelona 2018

Năm 2018 và mùa giải 2018-2019 Barcelona sẽ có sự bổ sung thêm tân binh A.Vidal

Đội hình Barcelona 2018: Stegen, Gerard Pique, Jordi Alba, Samuel Umtiti, Sergio Busquets, Ivan Rakitic, Andres Iniesta, O.Dembele, L.Messi, L.Suarez, P.Coutinho

3.Thông tin về Barcelona mới nhất

3.1 Tin tức Barcelona

Barcelona đang có những màn khởi động cho mùa 2018-2019, họ đang đẩy mạnh quá trình chuyển nhượng khi quan tâm đến N.Kante và Willian của Chelsea nhưng ít người tin Barca có thể mang 2 ngôi sao này về Nou Camp.

3.2 Tin giao hữu của Barcelona

Họ vừa trải qua 3 trận giao hữu và để thua 2 trận trước AS Roma và AC Milan và Hòa trước Tottenham

4.Lịch thi đấu Barca

Barcelona sẽ có trận ra quân tại La liga vào ngày 19 tháng 8 gặp Valencia

Các trận trực tiếp Barca sẽ được trực tiếp trên kênh K+

5. Danh hiệu

La liga 25 chức vô địch vào các mùa:

1928-1929; 1944-1945; 1947-1948; 1948-1949; 1951-1952; 1952-1953; 1958-1959; 1959-1960; 1973-1974; 1984–85;

1990–91; 1991–92; 1992–93; 1993–94; 1997–98; 1998–99; 2004–05; 2005–06; 2008–09; 2009–10;

2010–11; 2012–13; 2014–15; 2015–16; 2017–18

Cúp nhà Vua Tây Ban Nha: 30 chức vô địch

1909–10; 1911–12; 1912–13; 1919–20; 1921–22; 1924–25; 1925–26; 1927–28; 1941–42; 1950–51;

1951–52; 1952–53; 1956–57; 1958–59; 1962–63; 1967–68; 1970–71; 1977–78; 1980–81; 1982–83;

1987–88; 1989–90; 1996–97; 1997–98; 2008–09; 2011–12; 2014–15; 2015-16; 2016-17; 2017-18

Siêu cúp Tây Ban Nha: 12 lần

1983, 1991, 1992, 1994, 1996, 2005, 2006, 2009, 2010, 2011, 2013, 2016

Cúp Liên đoàn Tây Ban Nha: 2 lần

1982-1983; 1985-1986

UEFA Champions League/Cúp C1: 5 lần vào các mùa:

1991-1992; 2005-2006; 2008-2009; 2010-2011; 2014-2015

Europa League/Cúp C2: 4 lần

1978-1979; 1981-1982; 1988-1989; 1996-1997

Cúp C3 Châu Âu: 3 lần

1958; 1960; 1966

Cúp vô địch các câu lạc bộ trên thế giới: 3 lần

2009, 2011, 2015

Siêu cúp Châu Âu: 5 lần

1992, 1997, 2009, 2011, 2015

6. Danh hiệu khác

Vô địch xứ Catalan: 23 lần

1901-02, 1902-03, 1904-05, 1908-09, 1909-10, 1910-11, 1912-13, 1915-16, 1918-19, 1919-20

1920-21, 1921-22, 1923-24, 1924-25, 1925-26, 1926-27, 1927-28, 1929-30, 1930-31, 1931-32

1934-35, 1935-36, 1937-38

Cúp xứ Catalan: 6 lần

1990-91, 1992-93, 1999-00, 2003-04, 2004-05, 2006-07

Cúp Liên đoàn xứ Catalan: 1 lần

1937-38

Siêu cúp bóng đá xứ Catalan: 1 lần

2014

Cúp Joan Gamper: 40 lần

1966, 1967, 1968, 1969, 1971, 1973, 1974, 1975, 1976, 1977

1979, 1980, 1983, 1984, 1985, 1986, 1988, 1990, 1991, 1992

1995, 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003, 2004

2006, 2007, 2008, 2010, 2011, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017

 

HUẤN LUYỆN VIÊN

Valverde, Ernesto

CẦU THỦ

1

Marc-Andre ter Stegen

Vị trí: Thủ môn

2

Nelsinho

Vị trí: Hậu vệ

3

Gerard Pique

Vị trí: Hậu vệ

4

Ivan Rakitic

Vị trí: Tiền vệ

8

Melo, Arthur

Vị trí:

9

Luis Suarez

Vị trí: Tiền đạo

10

Lionel Messi

Vị trí: Tiền đạo

15

Lenglet, Clement

Vị trí: Hậu vệ

Tabla, Ballou

Vị trí: Tiền vệ

5

Sergio Busquets

Vị trí: Tiền vệ

6

Suarez, Denis

Vị trí: Tiền vệ

7

Philippe Coutinho

Vị trí: Tiền vệ

11

Ousmane Dembele

Vị trí: Tiền đạo

13

Jasper Cillessen

Vị trí: Thủ môn

14

Malcom

Vị trí: Tiền đạo

16

Sergi Samper

Vị trí: Tiền vệ

18

Jordi Alba

Vị trí: Hậu vệ

19

Munir El Haddadi

Vị trí: Tiền đạo

20

Sergi Roberto

Vị trí: Tiền vệ

22

Arturo Vidal

Vị trí: Tiền vệ

23

Samuel Umtiti

Vị trí: Hậu vệ

24

Thomas Vermaelen

Vị trí:

26

Alena, Carles

Vị trí: Tiền vệ

27

Miranda, Juan

Vị trí: Hậu vệ

28

Puig, Ricard

Vị trí:

30

Pena, Inaki

Vị trí:

31

Ezkieta, Jokin

Vị trí: Thủ môn

33

Cuenca, Jorge

Vị trí: Tiền vệ

36

Brandariz, Juan

Vị trí: Hậu vệ

Lịch thi đấu Barcelona

Giờ Chủ Tỷ số Khách Châu Á Hiệp 1
UEFA Champions League Bảng Xếp Hạng
03:00 - 20/02 O.Lyon vs Barcelona
03:00 - 14/03 Barcelona vs O.Lyon
02:00 - 10/04 Manchester United vs Barcelona
02:00 - 01/05 Barcelona vs Liverpool
02:00 - 03/10 Barcelona vs Inter Milano
LaLiga Bảng Xếp Hạng
22:00 - 06/01 Getafe vs Barcelona
22:00 - 13/01 Barcelona vs Eibar
22:00 - 20/01 Barcelona vs LEGANES
22:00 - 27/01 GIRONA vs Barcelona
22:00 - 03/02 Barcelona vs Valencia
22:00 - 10/02 Athletic de Bilbao vs Barcelona
22:00 - 17/02 Barcelona vs Real Valladolid
22:00 - 24/02 Sevilla vs Barcelona
22:00 - 03/03 Real Madrid vs Barcelona
22:00 - 10/03 Barcelona vs Rayo Vallecano
22:00 - 17/03 Real Betis vs Barcelona
21:00 - 31/03 Barcelona vs Espanyol Barcelona
21:00 - 03/04 Villarreal vs Barcelona
21:00 - 07/04 Barcelona vs Atletico Madrid
21:00 - 14/04 HUESCA vs Barcelona
21:00 - 21/04 Barcelona vs Real Sociedad
21:00 - 24/04 ALAVES vs Barcelona
21:00 - 28/04 Barcelona vs Levante
21:00 - 05/05 Celta de Vigo vs Barcelona
21:00 - 12/05 Barcelona vs Getafe
21:00 - 19/05 Eibar vs Barcelona
22:00 - 02/12 Barcelona vs Villarreal
22:00 - 09/12 Espanyol Barcelona vs Barcelona
22:00 - 16/12 Levante vs Barcelona
22:00 - 22/12 Barcelona vs Celta de Vigo
21:15 - 18/05 Eibar vs Barcelona
01:00 - 19/05 Eibar vs Barcelona
Cúp nhà vua Tây Ban Nha Bảng Xếp Hạng
03:30 - 11/01 Levante vs Barcelona
00:00 - 17/01 Barcelona vs Levante
01:30 - 06/12 Barcelona vs CULTURAL LEONESA
00:00 - 17/01 Barcelona vs Levante
01:00 - 24/01 Sevilla vs Barcelona
01:00 - 31/01 Barcelona vs Sevilla
23:00 - 06/02 Barcelona vs Real Madrid
23:00 - 27/02 Real Madrid vs Barcelona
03:00 - 26/05 Barcelona vs Valencia
Giải giao hữu cấp câu lạc bộ Bảng Xếp Hạng
17:30 - 27/07 vissel kobe vs Barcelona
06:00 - 08/08 Barcelona vs Napoli

Kết quả thi đấu Barcelona

Giờ Chủ Tỷ số Khách Châu Á Hiệp 1
Champions Cup Bảng Xếp Hạng
10:00 - 29/07 Barcelona 2 - 2 Tottenham Hotspur 0.5 2 - 0
09:00 - 01/08 Barcelona 2 - 4 AS Roma 0/0.5 1 - 1
07:00 - 05/08 AC Milan 1 - 0 Barcelona 1/1.5 0 - 0
Siêu Cúp Tây Ban Nha Bảng Xếp Hạng
03:00 - 13/08 Barcelona 2 - 1 Sevilla 1 1 - 1
03:00 - 13/08 Barcelona 2 - 1 Sevilla 1 1 - 1
Siêu cúp Catalunya Tây Ban Nha Bảng Xếp Hạng
03:30 - 30/10 Barcelona 1 - 1 Espanyol Barcelona 1 - 0
UEFA Champions League Bảng Xếp Hạng
23:55 - 18/09 Barcelona 4 - 0 PSV Eindhoven 2/2.5 1 - 0
02:00 - 04/10 Tottenham Hotspur 2 - 4 Barcelona -0.5 0 - 2
02:00 - 25/10 Barcelona 2 - 0 Inter Milano 1.5 1 - 0
03:00 - 07/11 Inter Milano 1 - 1 Barcelona -0/0.5 0 - 0
03:00 - 29/11 PSV Eindhoven 1 - 2 Barcelona -1.5 0 - 0
03:00 - 12/12 Barcelona 1 - 1 Tottenham Hotspur 0.5/1 1 - 0
03:00 - 20/02 O.Lyon 0 - 0 Barcelona -1 0 - 0
03:00 - 14/03 Barcelona 5 - 1 O.Lyon 1.5/2 2 - 0
02:00 - 11/04 Manchester United 0 - 1 Barcelona -0/0.5 0 - 1
02:00 - 17/04 Barcelona 3 - 0 Manchester United 1/1.5 2 - 0
02:00 - 02/05 Barcelona 3 - 0 Liverpool 0.5/1 1 - 0
02:00 - 08/05 Liverpool 4 - 0 Barcelona 0/0.5 1 - 0
LaLiga Bảng Xếp Hạng
03:15 - 19/08 Barcelona 3 - 0 ALAVES 2.5 0 - 0
03:15 - 26/08 Real Valladolid 0 - 1 Barcelona -1.5/2 0 - 0
23:30 - 02/09 Barcelona 8 - 2 HUESCA 2.5/3 3 - 2
21:15 - 15/09 Real Sociedad 1 - 2 Barcelona -1.5 1 - 0
01:45 - 24/09 Barcelona 2 - 2 GIRONA 3 1 - 1
01:00 - 27/09 LEGANES 2 - 1 Barcelona -1.5/2 0 - 1
21:15 - 29/09 Barcelona 1 - 1 Athletic de Bilbao 2.5 0 - 1
01:45 - 08/10 Valencia 1 - 1 Barcelona -1 1 - 1
01:45 - 21/10 Barcelona 4 - 2 Sevilla 1.5 2 - 0
22:15 - 28/10 Barcelona 5 - 1 Real Madrid 0.5/1 2 - 0
02:45 - 04/11 Rayo Vallecano 2 - 3 Barcelona -1.5 1 - 1
22:15 - 11/11 Barcelona 3 - 4 Real Betis 2 0 - 2
02:45 - 25/11 Atletico Madrid 1 - 1 Barcelona -0/0.5 0 - 0
00:30 - 03/12 Barcelona 2 - 0 Villarreal 1.5/2 1 - 0
02:45 - 09/12 Espanyol Barcelona 0 - 4 Barcelona -1 0 - 3
02:45 - 17/12 Levante 0 - 5 Barcelona -1.5 0 - 2
00:30 - 23/12 Barcelona 2 - 0 Celta de Vigo 2/2.5 2 - 0
02:45 - 07/01 Getafe 1 - 2 Barcelona -1.5 1 - 2
00:30 - 14/01 Barcelona 3 - 0 Eibar 2.5 1 - 0
02:45 - 21/01 Barcelona 3 - 1 LEGANES 2.5 1 - 0
22:15 - 27/01 GIRONA 0 - 2 Barcelona -1.5 0 - 1
00:30 - 03/02 Barcelona 2 - 2 Valencia 1.5 1 - 2
02:45 - 11/02 Athletic de Bilbao 0 - 0 Barcelona -1 0 - 0
02:45 - 17/02 Barcelona 1 - 0 Real Valladolid 2.5 1 - 0
22:15 - 23/02 Sevilla 2 - 4 Barcelona -0.5 2 - 1
02:45 - 03/03 Real Madrid 0 - 1 Barcelona 0 0 - 1
00:30 - 10/03 Barcelona 3 - 1 Rayo Vallecano 2/2.5 1 - 1
02:45 - 18/03 Real Betis 1 - 4 Barcelona -1.5 0 - 2
22:15 - 30/03 Barcelona 2 - 0 Espanyol Barcelona 2 0 - 0
02:30 - 03/04 Villarreal 4 - 4 Barcelona -1/1.5 1 - 2
01:45 - 07/04 Barcelona 2 - 0 Atletico Madrid 0.5/1 0 - 0
21:15 - 13/04 HUESCA 0 - 0 Barcelona -1/1.5 0 - 0
01:45 - 21/04 Barcelona 2 - 1 Real Sociedad 1.5/2 1 - 0
02:30 - 24/04 ALAVES 0 - 2 Barcelona -0.5/1 0 - 0
01:45 - 28/04 Barcelona 1 - 0 Levante 2.5 0 - 0
01:45 - 05/05 Celta de Vigo 2 - 0 Barcelona 0 0 - 0
23:30 - 12/05 Barcelona 2 - 0 Getafe 1 1 - 0
21:15 - 19/05 Eibar 2 - 2 Barcelona -0.5 2 - 2
02:00 - 17/08 Athletic de Bilbao 1 - 0 Barcelona -1 0 - 0
02:00 - 26/08 Barcelona 5 - 2 Real Betis 2 1 - 1
22:00 - 31/08 Osasuna 2 - 2 Barcelona -1.5/2 1 - 0
02:00 - 15/09 Barcelona 5 - 2 Valencia 2 - 1
Cúp nhà vua Tây Ban Nha Bảng Xếp Hạng
03:30 - 01/11 CULTURAL LEONESA 0 - 1 Barcelona -2.5 0 - 0
03:30 - 06/12 Barcelona 4 - 1 CULTURAL LEONESA 3 3 - 0
03:30 - 11/01 Levante 2 - 1 Barcelona -1.5/2 2 - 0
03:30 - 18/01 Barcelona 3 - 0 Levante 2.5 2 - 0
03:30 - 24/01 Sevilla 2 - 0 Barcelona -0.5/1 0 - 0
03:30 - 31/01 Barcelona 6 - 1 Sevilla 2 2 - 0
03:00 - 07/02 Barcelona 1 - 1 Real Madrid 0.5/1 0 - 1
03:00 - 28/02 Real Madrid 0 - 3 Barcelona 0 0 - 0
02:00 - 26/05 Barcelona 1 - 2 Valencia 1.5 0 - 2
Giải giao hữu cấp câu lạc bộ Bảng Xếp Hạng
17:30 - 23/07 Barcelona 1 - 2 Chelsea 0/0.5 0 - 1
16:00 - 27/07 vissel kobe 0 - 2 Barcelona -1.5/2 0 - 0
01:00 - 05/08 Barcelona 2 - 1 Arsenal 0 - 1
06:30 - 08/08 Barcelona 2 - 1 Napoli -0.5 1 - 1
04:00 - 11/08 Napoli 0 - 4 Barcelona 0 - 0
Huấn luyện viên

Valverde, Ernesto

Quốc gia: Tây Ban Nha

Cầu thủ
1

Thủ môn

Quốc gia: Đức

30/04/1992

2

Hậu vệ

Quốc gia: Bồ Đào Nha

16/11/1993

3

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

02/02/1987

4

Tiền vệ

Quốc gia: Croatia

10/03/1988

8

Quốc gia:

12/08/1996

9

Tiền đạo

Quốc gia: Uruguay

24/01/1987

10

Tiền đạo

Quốc gia: Argentina

24/06/1987

15

Hậu vệ

Quốc gia: Pháp

17/06/1995

Tiền vệ

Quốc gia: Canada

31/03/1999

5

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

16/07/1988

6

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

06/01/1994

7

Tiền vệ

Quốc gia: Brazil

12/06/1992

11

Tiền đạo

Quốc gia: Pháp

15/05/1997

13

Thủ môn

Quốc gia: Hà Lan

22/04/1989

14

Tiền đạo

Quốc gia: Brazil

26/02/1997

16

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

20/01/1995

18

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

21/03/1989

19

Tiền đạo

Quốc gia: Tây Ban Nha

01/09/1995

20

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

07/02/1992

22

Tiền vệ

Quốc gia: Chi lê

22/05/1987

23

Hậu vệ

Quốc gia: Pháp

14/11/1993

24

Quốc gia:

14/11/1985

26

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

05/01/1998

27

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

19/01/2000

28

Quốc gia:

13/08/1999

30

Quốc gia:

02/03/1999

31

Thủ môn

Quốc gia: Tây Ban Nha

17/08/1996

33

Tiền vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

17/11/1999

36

Hậu vệ

Quốc gia: Tây Ban Nha

02/03/1999